vanban.org

Quyết định 335/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lưu Quán N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận, ông Lưu Quán N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lưu Thượng K, sinh ngày 23/8/2008 và Lưu Gia A, sinh ngày 26/10/2016 cho đến ngày các con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Bích L ly hôn ông Lưu Quán N - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lưu Quán N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 335/2020/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 493/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1980.

Trú tại: Số B, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Lưu Quán N, sinh năm 1957.

Trú tại: Số N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51; 55; 71; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích L và ông Lưu Quán N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, ông Lưu Quán N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lưu Thượng K, sinh ngày 23/8/2008 và Lưu Gia A, sinh ngày 26/10/2016 cho đến ngày các con chung thành niên.

uyền đi i thăm nom con, chăm s c nuôi d ng, giáo d c con quyền thay đ i ng i tr c ti p nuôi con quyền yêu c u c p d ng đ c th c hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Bích L nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000664 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Bích L 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngàn đồng) án phí còn thừa.

uy t định này đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s đã đ c sửa đ i b sung năm 2015 thì ng i đ c thi hành án dân s , ng i phải thi hành án dân s c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ng ch thi hành án theo quy định t i Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân s đã đ c sửa đ i b sung năm 2015 th i hiệu thi hành án đ c th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s đã đ c sửa đ i b sung năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ