vanban.org

Quyết định 335/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 2 ngày 05/7/1993 do Ủy ban nhân dân phƣờng 1, thị xã Q, tỉnh T cấp). Về con chung: Quá trình chung sống chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H có 02 con chung là cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 335/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 443/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1968; thƣờng trú: Khu phố 6, phƣờng 3, thị xã Q, tỉnh T; tạm trú: Tổ 3, khu phố Đ, phƣờng H, thị xã D, tỉnh B.

- Chị Phan Thị Ngọc A, sinh năm 1971; thƣờng trú: Khu phố 6, phƣờng 3, thị xã Q, tỉnh T; tạm trú: Tổ 3, khu phố Đ, phƣờng H, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 14 tháng 5 năm 2019.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 2 ngày 05/7/1993 do Ủy ban nhân dân phƣờng 1, thị xã Q, tỉnh T cấp).

- Về con chung: Quá trình chung sống chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H có 02 con chung là cháu Nguyễn Phan Trọng T, sinh ngày 26/3/1994 và Nguyễn Phan Trọng N, sinh ngày 01/9/1996. Các con chung đã trƣởng thành nên chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị Ngọc A và anh Nguyễn Ngọc H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028545 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ