- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 335 /2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 334/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp An Mỹ, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T2, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp Bến Giảng, xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T1 và ông Nguyễn Minh T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh C, sinh ngày 03/12/2012 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông T2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà T1 và ông T2 đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông T2 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết về thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà T1 phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0025372 ngày 04/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho bà T1 số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HC, TA (01). | THẨM PHÁN Vũ Phước Thành |