vanban.org

Quyết định 334/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Văn S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 27, quyền số 1/2010 ngày 29/3/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 334/2024/QĐST-HNGĐQuận D, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 213/2024/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1978

HKTT: 64/57/53/18/8 N, Phường B, Quận D, TP .

Địa chỉ tạm trú: 1 N, Phường B, Quận D, TP .

Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1968

HKTT: 64/57/53/18/8 N, Phường B, Quận D, TP .

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81,82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Văn S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 27, quyền số 1/2010 ngày 29/3/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2 Về con chung: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Văn S có 01 con chung tên Lê Trần Thanh T1, sinh ngày 14/11/2011 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Lê Trần Thanh T1, sinh ngày 14/11/2011 cho mẹ là bà Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, bà T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Ông S đồng ý.

Ông Lê Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Văn S không có tài sản chung và không có nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí hòa giải thành hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0034336 ngày 07/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà T được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ