vanban.org

Quyết định 334/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.

Các đương sự; VKSND huyện Hoằng Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 334/2021/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 16 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 328/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn C, sinh năm 1994.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.

Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thị H rút đơn yêu cầu theo điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 328/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Điều 2. Các đương sự có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) của anh Trần Văn C theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0011095 ngày 06 tháng 12 năm 2021 và số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) của chị Nguyễn Thị H theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0011096 ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ