vanban.org

Quyết định 334/2020/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 14/12/2020 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 137/2020/TLST-HC ngày 13/5/2020 về việc khiếu kiện quyết định hành chính trong trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (Quyết định số 8573/QĐ-SHTT ngày 29/01/2019 của Cục S cho đơn của Công ty N; Giấy chứng nhận đăng ký số 313741 đã cấ…

Ông T; chức vụ: Giám đốc; là người đại diện theo pháp luật. Chị Phạm Ngân H, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 9 ngõ 29/39 đường K, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "CÔNG TY K - CỤC S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 137/2020/TLST-HC ngày 13/5/2020 về việc khiếu kiện quyết định hành chính trong trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (Quyết định số 8573/QĐ-SHTT ngày 29/01/2019 của Cục S cho đơn của Công ty N; Giấy chứng nhận đăng ký số 313741 đã cấ…
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------
Số: 334/2020/QĐST-HC
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 143, Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 137/2020/TLST-HC ngày 13/5/2020;

Xét thấy: Sau đối thoại, người khởi kiện là Công ty K rút đơn khởi kiện. Trong vụ án không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 137/2020/TLST-HC ngày 13/5/2020 về việc khiếu kiện quyết định hành chính trong trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ (Quyết định số 8573/QĐ-SHTT ngày 29/01/2019 của Cục S cho đơn của Công ty N; Giấy chứng nhận đăng ký số 313741 đã cấp cho Công ty N theo đơn số 4-2018-21278 ngày 28/6/2018), giữa các đương sự: Người khởi kiện: Công ty K, trụ sở: 1-19 H S 1-c, M, Tokyo, Japan. Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện:

1. Ông T; chức vụ: Giám đốc; là người đại diện theo pháp luật.

2. Chị Phạm Ngân H, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 9 ngõ 29/39 đường K,

phường K, quận T, thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện: Ông Phạm Đức

T, sinh năm 1979; luật sư Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; tổ chức hành

nghề: Công ty luật TNHH T và cộng sự; địa chỉ: Tầng 4 số 107 phố N,

quận B, thành phố Hà Nội. Người bị kiện: Cục S, địa chỉ: Số 386 đường N, phường T, quận T, thành phố

Hà Nội Người đại diện hợp pháp của người bị kiện:

1. Ông Đinh Hữu P; chức vụ: Cục trưởng; là người đại diện theo pháp

luật. 2. Ông Trần Lê H; chức vụ: Phó Cục trưởng; là người đại diện theo ủy

quyền. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bộ K; địa chỉ: Số 113 phố T, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. 2. Công ty N; địa chỉ: Số 281-283 H, phường 6, Quận 4, Thành phố Hồ

Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Huỳnh Thành Đ, chức vụ: Bộ trưởng; là người đại diện theo

pháp luật của Bộ K 2. Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Phó Vụ trưởng; là người đại diện theo ủy

quyền của Bộ K 3. Bà Trần Thị L, chức vụ: Tổng giám đốc; là người đại diện theo pháp

luật của Công ty N 4. Ông Hắc Văn T, sinh năm 1978; chức vụ: Giám đốc pháp chế; là

người đại diện theo ủy quyền của Công N 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cho các đương sự nếu có yêu cầu. Trả lại cho Công ty K số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 20099 ngày 04/5/2020 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ