vanban.org

Quyết định 334/2019/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Phương Q.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1961; Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Phương Q không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của bà Nguyễn Thị Ánh N nên Tòa án kh…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "QUỲNH - NGUYỆT"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Phương Q.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 334/2019/QĐDS-ST
Quận 8, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Cửu Thị Mẫn.

Thư ký phiên họp: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Nhàn – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 373/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 142/2019/QĐST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Phương Q, sinh năm: 1987; Địa chỉ: 2614 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo bà Nguyễn Thị Phương Q trình bày: Vào ngày 22/10/2014 bà Q và bà Nguyễn Thị Ánh N có ký hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tại trụ sở Phòng Công chứng số 2 Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Q đã giao tiền mua bán trên đầy đủ và bà N đã giao nhà. Trong thời gian làm thủ tục đăng bộ sang tên đối với nhà đất trên thì bị tạm dừng bởi quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 08/2014/QĐ-BPKCTT ngày 08/12/2014 của Toà án nhân dân Quận 8 và Quyết định số 71/QĐ-CCTHA ngày 09/12/2014 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 8. Nay bà Nguyễn Thị Phương Q yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1961; Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Q không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của bà N. Lý do yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự: để bổ túc hồ sơ giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà giữa nguyên đơn là ông Lê Ngọc L, bị đơn là bà Nguyễn Thị Ánh N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Phương Q. Vì trong quá trình giải quyết vụ án bà N đã vắng mặt tại nơi cư trú số 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm ban hành quyết định giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo pháp luật tố tụng; Người yêu cầu giải quyết việc dân sự chấp hành tốt pháp luật tố tụng. Về phần nội dung: đề nghị Toà án áp dụng các điều 383, 384, 385 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 64 của Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Phương Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Xét đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Phương Q yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1961; Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do nơi cư trú trước khi biệt tích của bà Nguyễn Thị Ánh N tại Quận 8 nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Xét đơn yêu cầu xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Phương Q; theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà Q.

[3] Xét yêu cầu của bà Q yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1961; Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Công văn số 506/TAQ8 ngày 06/8/2019 về việc xác minh nơi cư trú của bà Nguyễn Thị Ánh N thì Công an Phường 7 Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xác định: “Đương sự Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1961 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiên đương sự không cư ngụ tại địa phương và đã đi khỏi địa phương từ tháng 8/2017, đi đâu không rõ”.

Theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật dân sự: “Khi một người biệt tích 06 tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự ... ”.

Do đó yêu cầu của bà Nguyễn Thị Phương Q yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1961; Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở và căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 381, Điều 383, Điều 384 và Điều 385 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Việc quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú: Bà Nguyễn Thị Phương Q không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của bà Nguyễn Thị Ánh N nên Tòa án không xem xét giải quyết .

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Phương Q phải chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 381, Điều 383, Điều 384, Điều 385 và Điều 386 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 64 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Phương Q.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm: 1961; Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: 2733 đường P, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Phương Q không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của bà Nguyễn Thị Ánh N nên Tòa án không xem xét giải quyết .

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) bà Nguyễn Thị Phương Q phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0012006 ngày 17/7/2019 cuả Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Nguyễn Thị Phương Q đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP

Cỡ chữ