- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến C và chị Nguyễn Thuỳ L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 334/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 435/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2018 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1986; trú tại: Số XX/XYZ/71 Ngô Gia Tự, tổ 15, phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thuỳ L, sinh năm 1991; trú tại: Số XX/XYZ/71 Ngô Gia Tự, tổ 15, phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến C và chị Nguyễn Thuỳ L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến C và chị Nguyễn Thuỳ L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Tiến C và chị Nguyễn Thuỳ L có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến M, sinh ngày 17/3/2012 và cháu Nguyễn Trang N, sinh ngày 26/8/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Tiến C và chị Nguyễn Thuỳ L: Giao cháu Nguyễn Tiến M, sinh ngày 17/3/2012 cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn và giao cháu Nguyễn Trang N, sinh ngày 26/8/2015 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau. Anh C và chị L được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Anh chị thống nhất xác định không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Tiến C chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng anh đã nộp theo Biên lai số 0000675 ngày 01/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Tiến C được hoàn trả lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Đức Giang; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Ngọc |