- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vĩnh L và chị Tạ Yến T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 334/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 406/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Vĩnh L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Tạ Yến T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 37A, ấp T, xã T, Tp. V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vĩnh L và chị Tạ Yến T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận: Chị Tạ Yến T được quyền nuôi con chung là Trần Ngọc N, sinh năm 2005 sau khi ly hôn (Hiện cháu N đang sống chung với chị T), chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho cháu N. Anh Trần Vĩnh L được quyền thăm nom và chăm sóc cháu N, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh Trần Vĩnh L phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ, anh L được nhận lại 150.000đ theo biên lai thu tiền số 12463 ngày 06/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi Cục THADS huyện Châu Thành ; - UBND xã Phú Hựu ; - Lưu: HSVA . | THẨM PHÁN (Đã ký ) Nguyễn Lê Thanh Mai |