vanban.org

Quyết định 333 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê T A và chị Lê T L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê T A và chị L T L có 02 con chung là cháu Lê B N, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê T A và chị Lê T L
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
toµ ¸n nh©n d©n huyÖn gia l©m céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè:333/2019/Q§ST- HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 456/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng

9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê T A, sinh năm 1982 Địa chỉ: P 412, CT1, KĐT Đ X, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.

Bị đơn: Chị Lê T L, sinh năm 1982 Địa chỉ: P 412, CT1, KĐT Đ X, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21

tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê T A và chị Lê T L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê T A và chị L T L có 02 con chung là cháu Lê B N,

sinh ngày 30/01/2009 và cháu Lê T L, sinh ngày 08/11/2012. Khi ly hôn, anh T A được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Chị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho anh T A mỗi tháng 3.000.000 đồng ( mỗi con 1.500.000 đồng) kể từ khi ly hôn đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. (Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung)

- Về tài sản: Anh Lê T Avà chị L T L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê T A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm

hôn nhân gia đình thẩm, chị Lê T L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng anh T A tự nguyện nộp thay cho chị L. Số tiền tạm ứng án phí anh T A đã nộp 300.000đ theo biên lai AA/2010/0004758 ngày 19/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm nay chuyển thành án phí HN&GĐST và án phí cấp dưỡng.

Trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo điều

26 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận tự nguyện thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 9 của Luật thi hành án dân sự. Trình tự thủ tục được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ