vanban.org

Quyết định 333/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Q và ông Hoàng Văn N thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Q - Hoàng Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 333/2026/QĐST - HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 492/2026/TLST-VDS ngày

02 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đào Thị Q, sinh năm 1987; CCCD: 04218…; địa chỉ thường trú:

Khối B, phường H, tỉnh Nghệ An; nơi cư trú: Số nhà 6, đường 8, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1987; CCCD: 040087…; địa chỉ thường

trú: Khối B, phường H, tỉnh Nghệ An; nơi cư trú: Số nhà 6, đường 8, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Q và ông Hoàng Văn N là vợ

chồng, chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Hải, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh (nay là xã Hương Bình, tỉnh Hà Tĩnh), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 040/2008 ngày 03/7/2008. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Đào Thị Q và ông Hoàng Văn N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đào Thị Q và ông Hoàng Văn N thỏa thuận bà Đào

Thị Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Hoàng Văn V, sinh ngày 01/11/2008; ông Hoàng Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Hoàng Thị Khánh N, sinh ngày 10/11/2012.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Hoàng Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi

cháu Hoàng Văn V mỗi tháng 8.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Đào Thị Q không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Thị Q và ông Hoàng Văn N

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải

đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Q và ông Hoàng Văn N thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Bà Đào Thị Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên

Hoàng Văn V, sinh ngày 01/11/2008. Ông Hoàng Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Hoàng Thị Khánh N, sinh ngày 10/11/2012.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Hoàng Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi

cháu Hoàng Văn V mỗi tháng 8.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (12/6/2026) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Đào Thị Q không cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đào Thị Q và ông Hoàng Văn N mỗi người nộp

150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0031562 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ