- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T Chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phúc T và chị Nguyễn Thị Ánh T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN T PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 333/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phúc T, sinh năm 1992 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1993 Cùng HKTT: Tổ 9 phường Phúc Lợi, quận Long Biên, TP. Hà Nội Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị T: Bà Nguyễn Thị Diệu Thúy – Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Thúy Anh và cộng sự
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 08/8/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 08/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phúc T và chị Nguyễn Thị Ánh T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh T, chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh C – sinh ngày 24/6/2020. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ánh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh C. Hàng tháng anh Nguyễn Phúc T đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh T, chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí HNGĐST, anh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận anh T tự nguyện chịu cả án phí HNGĐ và cấp dưỡng nuôi con. Anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, T phố Hà Nội theo biên lai số 0018811 ngày 11/6/2024 nay được chuyển T án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường P, quận Long Biên, TP. Hà Nội (số 37 ngày 23/5/2019); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |