- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn H và chị Vi Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 433/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Chị Vi Thị N, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn H và chị Vi Thị N.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 10, nơi đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang, ngày tháng năm đăng ký 29/3/2021).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phan Văn H và chị Vi Thị N xác định không có con chung.
- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Anh Phan Văn H và chị Vi Thị N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Văn H phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001931851, ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Công ty cổ phần T và biên lai thu tạm ứng án phí số 0001507 ngày 03 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Anh Phan Văn H còn được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Vi Thị N không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện SD; - Chi cục THADS huyện SD; - UBND xã V (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |