- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2023/QĐST- HNGĐ | X, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 204/2023/HNST ngày 13 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Lê Thụy Quế H - Sinh năm 1985; Địa chỉ: 281/29/9 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Hữu M - Sinh năm 1986; Địa chỉ: 254 Hòa Bình, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thụy Quế H và ông Nguyễn Hữu M và bà tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP.HCM cấp ngày 06/8/2014. Sau khi kết hôn cuộc sống chung bình thường hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do lối sống không phù hợp, giữa vợ chồng thường xuyên cãi vã về cách chăm sóc giáo dục con và chi tiêu tiền bạc trong gia đình. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung tên Nguyễn Hữu Bảo M, sinh ngày 10/8/2016 và Nguyễn Ý Mỹ A, sinh ngày 17/6/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà H sẽ trực tiếp nuôi 02 con và ông M cấp dưỡng 12.000.000 đồng/ tháng (mười hai triệu đồng).
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thụy Quế H và Nguyễn Hữu M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà H và ông M và chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 68, quyển số 01/2014 ngày 06/8/2014 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP.HCM cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Nguyễn Hữu Bảo M, sinh ngày 10/8/2016 và Nguyễn Ý Mỹ A, sinh ngày 17/6/2018 cho bà Lê Thụy Quế H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông M cấp dưỡng nuôi con 12.000.000 (mười hai triệu) đồng/tháng, tức là mỗi trẻ 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 05/2023 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành và phát triển bình thường.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H, nếu ông M không thực hiện, hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Mạnh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
+ Ông M được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà H và ông M mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiềm tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0013676 ngày 13 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà H và ông M đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.T; - UBND P.H; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh H |