- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Đoàn Minh Khoa xin ly hôn tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con với bà Võ Thị Xuân Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đoàn Minh K và bà Võ Thị Xuân T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2023/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 28 tháng 09 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 09 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Minh K - sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp TT 3, xã T1T1, huyện MCB, tỉnh BT.
Bị đơn: Bà Võ Thị Xuân T - sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp PH, xã PS, huyện CL, tỉnh BT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đoàn Minh K và bà Võ Thị Xuân T thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: ông Đoàn Minh K và bà Võ Thị Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: ông Đoàn Minh K đồng ý để cho bà Võ Thị Xuân T được quyền trực tiếp nuôi người con chung của ông bà là cháu Đoàn Mạnh T1 - sinh ngày 11/03/2016 (hiện cháu T1 đang sống với bà T). Ông Đoàn Minh K đồng ý có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T1 hàng tháng là 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên tháng), thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến hết đời cháu T1 (do cháu T1 bị bệnh bẩm sinh).
Riêng cháu Đoàn Thị Hồng D, sinh ngày 29/02/2000 đã trưởng thành, đủ điều kiện nuôi sống bản thân nên bà T và ông K đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, ông K, bà T có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: ông K, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Nợ chung: ông K, bà T điều xác định không có nợ chung, tại thời điểm thụ lý giải quyết cũng không ai yêu cầu giải quyết nợ chung, nên ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
Ông Đoàn Minh K tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền ông K đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0007718, ngày 05/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được chuyển sang tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã PS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |