vanban.org

Quyết định 333/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn T với Chị Nguyễn Thị P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Sơn T với Chị Nguyễn Thị P tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn T với Chị Nguyễn Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 333/2023/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 313/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Sơn T, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp G, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp S, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn và nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sơn T với Chị Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sơn T với Chị Nguyễn Thị P tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải anh T, chị P xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: anh Sơn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000 đồng; Hoàn trả lại cho anh Sơn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0017879 ngày 19/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Chị Nguyễn Thị P không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ