vanban.org

Quyết định 333/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: ông Võ Văn Nh và bà Trần Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: có Võ Hoàng A, sinh ngày 02/10/1991, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thắm Nhì"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 333/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 437/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 1 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: 1/ Ông Võ Văn Nh, sinh năm 1968. 2/ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Khu phố 2, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Nh và bà Th tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã TT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/10/1996 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/11/2019, ông Nh và bà Th tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: có Võ Hoàng A, sinh ngày 02/10/1991, hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] - Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết

- Về nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nh và bà Th phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Võ Văn Nh và bà Trần Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có Võ Hoàng A, sinh ngày 02/10/1991, đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết

- Về nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nh và bà Th phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008325 ngày 05/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Nh và bà Th đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ