- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NHÂN DÂN HU N CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 333/2019/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 24 tháng 9 năm 2019. |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2019/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ - sinh năm 1979, địa chỉ: KP3, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T - sinh năm 1980, địa chỉ: ấp TP, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Minh T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Minh T đồng ý để cho bà Lê Thị Đ được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung của ông bà tên Nguyễn Thiên Nhã C-sinh ngày 11/9/2007 và Nguyễn Khắc Phượng H - sinh ngày 08/7/2013 (hiện hai cháu đang sống chung với bà Đ). Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung. Bà Đ không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản tr người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ch của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, trên cơ s lợi ch của con thì người thân th ch, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Minh T đều tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Án ph dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Lê Thị Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm. Số tiền bà Đ nộp tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án theo biên lai số 0004498 ngày 23/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án ph . Hoàn trả cho bà Đ số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -UBND TT. Tam Bình, h. Tam Bình, t. Vĩnh Long; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN L THỊ TH H NG |