- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2019/QĐST-DS | Quận 4, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 615/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A;
Trụ sở: 89 L, phường H, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1994 – Là người đại diện theo ủy quyến(Giấy ủy quyền số 801/2019/UQ-GĐK – TDTD lập ngày 15/8/2019 của Ngân hàng TMCP A).
Bị đơn: ông Trương Tấn P, sinh năm 1974
Địa chỉ: S25 B, Phường C, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các bên thống nhất xác định: ông Trương Tấn P còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc tính đến ngày 06/9/2019 là 6.536.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ba mươi sáu ngàn đồng) theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số hiệu hồ sơ số No458459 (còn gọi là hợp đồng tín dụng số 20150306-500001-0039 ký ngày 25/02/2015).
- Về phương thức thanh toán các bên thống nhất:
Ông Trương Tấn P có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn thiếu 6.536.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ba mươi sáu ngàn đồng) cho Ngân hàng TMCP A chậm nhất vào ngày 27/9/2019.
Kể từ ngày 28/9/2019 trở đi, nếu ông P không thi hành hoặc thi hành không đúng số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông P có trách nhiệm trả ngay một lần đối với toàn bộ số tiền còn thiếu. Đồng thời ông P phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất chậm trả các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết.
Về án phí DSST: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 326.800 đồng (Ba trăm hai mươi sáu ngàn tám trăm đồng).
- Ông Trương Tấn P nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 326.800 đồng (ba trăm hai mươi sáu ngàn tám trăm đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0009651 ngày 03/12/2018 của Chi Cục thi hành án Dân sự Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Q4; - CCTHADS Q4; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Thanh Thảo |