vanban.org

Quyết định 332 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Công T. 2.

C¸c ® ¬ng sù; VKSND quËn CÈm LÖ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L yêu cầu ly hôn ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Sè: 332/2017/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thùy L - Sinh năm 1978 - Địa chỉ: Tổ 01A, phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Đỗ Công T - Sinh năm 1975 - Địa chỉ: Tổ 01A, phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Bà Võ Thị Thùy L và ông Đỗ Công T thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Võ Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Đỗ Linh N - Sinh ngày 06 tháng 10 năm 2003 và Đỗ Thành L1 - Sinh ngày 09 tháng 8 năm 2006 cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên. Hàng tháng ông Đỗ Công T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng (Mỗi con chung là 1.000.000đ/tháng), thời gian thực hiện kể từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên. Còn con chung Đỗ Thành L2 đã đủ tuổi thành niên nên muốn sống với ai là tùy ý. Kể từ ngày bà Võ Thị Thùy L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đỗ Công T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Đỗ Công T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ và án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ bà Võ Thị Thùy L tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Võ Thị Thùy L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0025 ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Võ Thị Thùy L đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- C¸c ® ¬ng sù;

- VKSND quËn CÈm LÖ;

- Chi côc THADS quËn CÈm LÖ; -UBND phường Khuª Trung;

- L u hå s¬ vô ¸n.

Vò ViÖt Dòng

Cỡ chữ