- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn L Đinh Thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI Số: 332/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐINH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia Đinh;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy Đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 443/2026/TLST-HNGĐ ngày 03/04/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Văn L năm 1994;
- Chị Đinh Thị P ThảoSinh năm 1995;
Cùng HKTT: 37 ngách A N, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Hiện cùng trú tại: Căn hộ A tòa R, G N, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Anh Vũ Văn L1 và chị Đinh Thị Phương T thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh L1 và chị T có 02 con chung là cháu Vũ Đinh Long N, sinh ngày 19/08/2021 và cháu Vũ Đinh Long L2, sinh ngày 22/01/2023. Sau ly hôn, anh L1 và chị T thoả thuận: Anh L1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu Vũ Đinh long N và cháu Vũ Đinh Long L2. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản, nhà ở chung, vay nợ chung: Anh Vũ Văn L1 và chị Đinh Thị Phương T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về vấn đề khác: Anh Vũ Văn L1 và chị Đinh Thị Phương T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Vũ Văn L1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L1 và chị Đinh Thị Phương T.
- Về con chung: Anh Vũ Văn L1 và chị Đinh Thị Phương T có 02 con chung là Vũ Đinh Long N, sinh ngày 19/08/2021 và cháu Vũ Đinh Long L2, sinh ngày 22/01/2023. Sau ly hôn, giao cháu Vũ Đinh Long N và cháu Vũ Đinh Long L2 cho anh Vũ Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị Đinh Thị Phương T cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có Quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Chị Đinh Thị Phương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở chung, vay nợ chung: Anh Vũ Văn L1 và chị Đinh Thị Phương T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Các vấn đề khác: Anh Vũ Văn L1 và chị Đinh Thị Phương T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Vũ Văn L1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh L1 đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007967 ngày 02 tháng 04 năm 2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2- HN; - Phòng THADS Khu vực 2 - HN; - Nơi cấp ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thanh Tùng |