vanban.org

Quyết định 332/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Chung Ngọc K, sinh năm: 1985; Địa chỉ: A6/2, tổ A, ấp A, xã Tân K, huyện Bình C, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 252/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Chung Ngọc K, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: A6/2, tổ A, ấp A, xã Tân K, huyện Bình C, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hà Thị Mỹ D, sinh năm: 1987; Địa chỉ liên hệ: B17/371C Nguyễn Đình K, ấp A, xã Tân K, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoặc/và ông Nguyễn Hoài N, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 188 Bùi Văn B, phường Tân Thuận Đ, Quận A, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ A, sinh năm: 1962;

Địa chỉ: D15/21, ấp A, xã Bình C, huyện Bình C, Tp. Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị Mỹ D, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: A6/2, tổ A, ấp A, xã Tân K, huyện Bình C, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông Chung Ngọc K - ông Nguyễn Hoài N, bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ A và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị Mỹ D thống nhất:

- Bà Nguyễn Thị Mỹ A xác nhận còn nợ ông Chung Ngọc K số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) theo Giấy nhận làm hồ sơ chuyển nhượng ngày 28/7/2022 và Giấy hẹn trả tiền ngày 09/12/2024.

- Bà Nguyễn Thị Mỹ A có trách nhiệm trả một lần cho ông Chung Ngọc K số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) vào ngày 27/5/2025.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) bà Nguyễn Thị Mỹ A tự chịu.

Hoàn trả cho ông Chung Ngọc K số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052194 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Kể từ ngày ông Chung Ngọc K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Mỹ A không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Mỹ A còn phải chịu thêm còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ