vanban.org

Quyết định 332/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S Trụ sở: No 36, N. Road, Sec A, Đài B 104, Đài L, Trung Quốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRanh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, gỉam, thu nộp, quản lí và sử

dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số 212/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc gỉai quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S

Trụ sở: No 36, N. Road, Sec A, Đài B 104, Đài L, Trung Quốc.

Địa chỉ liên hệ: Tầng 09 và một phần tầng 12, Tòa nhà F – số 31, đường Lê

D, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông Lữ Thái Hoàng Q, địa chỉ: Tầng 09, Tòa nhà F – số 31, đường Lê D,

phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 23/02/2024);

- Bà Lý Nhã L, địa chỉ: Tầng 09, Tòa nhà F – số 31, đường Lê D, phường

B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 23/02/2024).

Bị đơn: Ông Ngô Văn P.

Địa chỉ: Ấp T, xã Nhựt N, huyện Tân T, tỉnh Long An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kim T.

Địa chỉ: Ấp Thuận L, xã Nhựt N, huyện Tân T, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Ngô Văn P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng S tổng số

nợ phát sinh theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21434PL ngày 19/9/2022 tạm tính đến hết ngày 29/5/2024 là 263.222.858đ (hai trăm sáu ba triệu hai trăm hai mươi hai nghìn tám trăm năm mươi tám đồng) bao gồm: Nợ gốc là 215.876.837đ (hai trăm mười lăm triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm ba mươi bảy đồng), nợ lãi là 47.346.021đ (bốn mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luât.

2.2. Kể từ ngày 30/5/2024 cho đến khi thi hành án xong, Ông Ngô Văn P

còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21434PL ngày 19/9/2022.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Ngô Văn P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.580.571đ (sáu

triệu năm trăm tám mươi nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp

6.796.869đ (sáu triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033398 ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ