- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2023/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 268/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1/ Anh Lưu Kim H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Tổ 1, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. 2/Chị Trần Thị Thùy L, sinh năm: 2004. Địa chỉ: K85/1 đường P, phường T, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy L và anh Lưu Kim H thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thùy L và anh Lưu Kim H xác nhận vợ chồng anh chị có 01 con chung là Lưu Kim Hoàng A, sinh ngày 30/9/2020. Ly hôn, chị L và anh H thỏa thuận: + Giao con chung là Lưu Kim Hoàng A, sinh ngày 30/9/2020 cho mẹ là chị Trần Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng. + Anh Lưu Kim H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật. [3] Về quan hệ tài sản chung: Chị L và anh H xác nhận không có. [4] Về quan hệ nợ chung: Chị L và anh H xác nhận không có. [5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ, chị L anh H mỗi người phải chịu 150.000đ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy L và anh Lưu Kim H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thùy L và anh Lưu Kim H thỏa thuận: + Giao con chung là Lưu Kim Hoàng A, sinh ngày 30/9/2020 cho mẹ là chị Trần Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng. + Anh Lưu Kim H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có. 2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Trần Thị Thùy L và anh Lưu Kim H mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị L anh H đã nộp tại biên lai thu số 0001781 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ , thành phố Đà Nẵng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - UBND phường H, quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 63/2022 đăng ký ngày 19/7/2022) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |