- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2022/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 06 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 05 năm 2022;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 328/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 05 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị N– sinh năm 1977
Và Anh Đoàn Quốc A, sinh năm: 1981
Cùng hộ khẩu thường trú: Số 17 P, phường B, Quận Đ, Thành phố Hà Nội Cùng nơi cư trú: P504 nhà 8 tầng, ngõ 53 K, phường B, Quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/11/2010 tại UBND phường B, Quận Đ, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại P504 nhà 8 tầng, ngõ 53 K, phường B, thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc, ngay sau thời điểm cưới đã phát sinh mâu thuẫn. Nhưng mâu thuẫn trầm trọng nhất là từ 2013 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau và những mâu thuẫn về kinh tế nên cuộc sống không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện vợ chồng vẫn sống cùng nhà nhưng đã sống ly thân từ tháng 2 năm 2021 cho đến nay. Mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai.
Nay chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đoàn Quang A, sinh ngày 03/01/2011 và Đoàn Bảo M, sinh ngày 05/02/2015. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là Đoàn Quang A và Đoàn Bảo M cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu anh A cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A thống nhất xác nhận vợ chồng có 2 con chung là Đoàn Quang A, sinh ngày 03/01/2011 và Đoàn Bảo M, sinh ngày 05/02/2015. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của 2 bên, giao cả 02 con chung là Đoàn Quang A và Đoàn Bảo M cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (06/06/2022) cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh A không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Quốc A thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0012512 ngày 24/05/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND P.B, Q.Đ, TP. Hà Nội. (Số 99/2010; quyển số 01/2010) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |