- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiểu Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2022/QĐST- HNGĐ | T, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2022/TLST- HNGĐ ngày 26/10/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992
- Bị đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm 1995
Cùng địa chỉ: Thôn X , xã X, huyện T, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27; Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/11/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H đều nhận thấy tình cảm vợ cH không còn nên thuận tình ly hôn.
1
* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Minh N , sinh ngày 13/4/2015.
Hai anh chị thống nhất thỏa thuận:
Chị Vi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Văn Minh N , sinh ngày 13/4/2015. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng) từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Văn H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014453 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng GĐKTNV TAND tỉnh T - UBND xã X, huyện T, tỉnh T - Thi hành án - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |