vanban.org

Quyết định 332/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tưởng Thị T và anh Trần Q thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị T và anh Q có có 01 con chung là cháu cháu Trần N sinh 23/7/2016. Sau khi ly hôn hai anh chị thoả thuận: giao cháu N cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng hai anh chị tự thoả thuận không yêu cầu To… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 03 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 314/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Tưởng Thị T, sinh năm 1994; Nơi đăng ký NKTT và ở: Đường H, phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

- Anh Trần Q, sinh năm 1996; Nơi đăng ký NKTT và cư trú: Tổ dân phố 1, phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về tình cảm: Chị Tưởng Thị T và anh Trần Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 11/11/2016 tại UBND phường P, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng không hoà hợp, thường xuyên mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Vợ chồng hai anh chị đã hòa giải nhưng không có kết quả, không thể đoàn tụ gia đình được. Nay hai anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: anh Trần Q và chị Tưởng Thị T có 01 con chung là cháu cháu Trần N sinh 23/7/2016. Sau khi ly hôn hai anh chị thoả thuận: giao cháu N cho bố là anh Trần Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng hai anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết, cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Q và chị T không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Q và chị T mỗi người tự nguyên chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.Việc thỏa thuận về án phí là đúng quy định nên được chấp nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tưởng Thị T và anh Trần Q thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị T và anh Q có có 01 con chung là cháu cháu Trần N sinh 23/7/2016. Sau khi ly hôn hai anh chị thoả thuận: giao cháu N cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng hai anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Chị T và anh Q không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị T và anh Q phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị T, anh Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003754 ngày 12/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ