vanban.org

Quyết định 332/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Đức D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Nguyễn Lê Tú A, sinh ngày 21/11/2019 là con chung của anh Nguyễn Đức D và chị Lê Thị Ch. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Đức D.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2020/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 20 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 316/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ch - Sinh năm 1994.

Địa chỉ: thôn Đ, xã Ph, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Dương - Sinh năm 1992.

Địa chỉ: thôn 4, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Đức D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận cháu Nguyễn Lê Tú A, sinh ngày 21/11/2019 là con chung của anh Nguyễn Đức D và chị Lê Thị Ch.

Về việc nuôi con: Chị Lê Thị Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Tú A. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị Ch và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Ch mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu Nguyễn Lê Tú A đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Ch tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0010087 ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Ch được nhận lại 150.000 đồng.

Anh Nguyễn Đức D phải chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 20/10/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ