vanban.org

Quyết định 332/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Việt A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Việt A cùng thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Việt A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 332/2017/QĐST-HNGĐ
Quận Lê Chân, ngày 16 tháng 8 năm 2017

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎATHUẬN

CỦA CÁCĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 419/2017/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 198X; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 5 PHĐ, phường NN,Quận LC, thành phố Hải Phòng. Hiện ở: Số 32/51 PTN, phường NX, Quận LC, thành phố Hải Phòng

Anh Phạm Việt A, sinh năm 198Y; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 5 P H Đ, phường NN,Quận L C, thành phố Hải Phòng. Hiện ở: Số 2/50/409 MHX, phường HK, Quận LC, thành phố Hải Phòng

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 08 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Việt A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Việt A cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con Phạm Tiến Đ, sinh ngày 29 tháng 3 năm 200K cho chị Nguyễn Thị Thu T nuôi và giao con Phạm Tiến T, sinh ngày 24 tháng 4 năm 200Z cho anh Phạm Việt A nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật .Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thống nhất tự giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T và anh Việt A mỗi người phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước, số tiền này chị T và anh Việt A đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0004578 ngày 25 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ