- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Kim Ha tranh chấp ly hôn với Dương Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Kim H và ông Dương Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 331/2026/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 438/2026/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Kim H, sinh năm 1983; CCCD xxxxxxxxxxxx;
Nơi cư trú: Số A khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Dương Trọng T, sinh năm 1983; CCC 083083017676.
Nơi đăng ký thường trú: Số A khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long; Nơi sinh sống: Số A khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Kim H và ông Dương Trọng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Kim H và ông Dương Trọng T tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Kim H và ông Dương Trọng T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Trương Kim H và ông Dương Trọng T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung:
+ Bà Lê Trương Kim H được trực tiếp nuôi con chung tên Dương Trương Bảo K, sinh ngày 28/02/2020. Ông Dương Trọng T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
+ Ông Dương Trọng T được trực tiếp nuôi con chung tên Dương Trương Gia B, sinh ngày 28/6/2014. Ông Dương Trọng T không yêu cầu bà Trương Kim H cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Bà Trương Kim H và ông Dương Trọng T tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trương Kim H và ông Dương Trọng T trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trương Kim H tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008811 ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Kim H tự nguyện nộp thay ông Dương Trọng T là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008811 ngày 11 tháng 5 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường Phú Tân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |