vanban.org

Quyết định 331/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Huyền T đồng ý giao trả phần đất có diện tích 17m2 thuộc một phần thửa A, tờ bản đồ số B (Theo tài liệu 02/CT-UB) toạ lạc tại thị trấn T, huyện, Thành phố Hồ Chí Minh cho ông Phạm Văn B (Theo Bản đồ hiện trạng vị trí – Áp ranh, số hợp đồng: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Huyền T, Phạm Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2025/QĐST-DSBình Chánh, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 940/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Huyền T đồng ý giao trả phần đất có diện tích 17m2 thuộc một phần thửa A, tờ bản đồ số B (Theo tài liệu 02/CT-UB) toạ lạc tại thị trấn T, huyện, Thành phố Hồ Chí Minh cho ông Phạm Văn B (Theo Bản đồ hiện trạng vị trí – Áp ranh, số hợp đồng: 16740/TTĐĐBĐ-VPĐD do Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 22/01/2025).

Bà Trần Thị Huyền T có trách nhiệm di dời tường cột rào ra khỏi phần đất nêu trên trong thời hạn 01 (một) tháng. Hạn chót là ngày 23/05/2025.

Ông Phạm Văn B đồng ý hổ trợ cho bà Trần Thị Huyền T số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) để di dời hàng rào.

Ông Phạm Văn B chịu chi phí đo đạc để xác định cột mốc di dời.

Trường hợp đến ngày 23/05/2025 bà Trần Thị Huyền T không đồng ý hoặc chậm thực hiện di dời hàng rào theo thoả thuận thì bà T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 8.713.440 đồng đồng (chi phí đo vẽ: 7.713.440 đồng, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 1.000.000 đồng) và toàn bộ chi phí thi hành án cho ông Phạm Văn B.

Các đương sự thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí: Bà Trần Thị Huyền T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Ông Phạm Văn B đã nộp đủ chi phí, lệ phí tố tụng (đo vẽ, thẩm định tại chỗ).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ