vanban.org

Quyết định 331/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 27/05/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N. Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N xác nhận có 02 con chung là: Phạm Thế V, sinh năm 1990; Phạm Kim N, sinh năm 2000. Các con chung đã trưởng thành, không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình li hôn giữa ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2024/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Ông Phạm Văn H, sinh năm 1963; Nơi đăng ký HKTT: phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và Nơi ở hiện tại: phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;

2. Bà Vũ Thị N, sinh năm 1966; Nơi đăng ký HKTT: phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và Nơi ở hiện tại: phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N xác nhận có 02 con chung là: Phạm Thế V, sinh năm 1990; Phạm Kim N, sinh năm 2000. Các con chung đã trưởng thành, không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N tự thoả thuận xác nhận thỏa thuận: ông H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm thay phần lệ phí của bà N.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N.

- Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N xác nhận có 02 con chung là: Phạm Thế V, sinh năm 1990; Phạm Kim N, sinh năm 2000. Các con chung đã trưởng thành, không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về công nợ: Ông Phạm Văn H và bà Vũ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Phạm Văn H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ông H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0043786 ngày 17/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Ông H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ