- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Đ - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị Th (tên khác: Phùng Thị Th).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B V THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 331 /2024/QĐST-HNGĐ | B V, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 156/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1969 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th (tên khác: Phùng Thị Th), sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: Thôn N, thị trấn T Đ, huyện B V, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị Th (tên khác: Phùng Thị Th). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị Th (tên khác: Phùng Thị Th).
- Về con chung: có có ba con chung là Nguyễn Hữu Tuấn A, sinh ngày 30/4/1993; Nguyễn Hữu T, sinh ngày 02/8/1995; Nguyễn Hữu T, sinh ngày 01/8/1997. Hiện các con chung đều đã trưởng thành, không ai có nhược điểm thể chất tâm thần, đã tự lao động có thu nhập nên không yêu cầu giải quyết người nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Ông Nguyễn Hữu Đ, bà Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung
- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Hữu Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B V theo biên lai số 0014109 ngày 03/5/2024. Trả lại ông Nguyễn Hữu Đ số tiền còn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B V; - UBND xã T Ph - THADS B V - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Hường |