vanban.org

Quyết định 331/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 04/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T xác nhận trong thời kì hôn nhân ông bà có 02 con …

TAND thành phố Hà Nội; VKSND quận Tây Hồ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Nguyễn Trọng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T xác nhận trong thời kì hôn nhân ông bà có 02 con …
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2023/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 306/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm: 1952

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trọng T – sinh năm: 1948 Cùng HKTT: XX AD, phường YP, quận TH, thành phố HN Cùng trú tại: XX đường NT, phường YP, quận TH, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 30/01/1975 tại UBHC Khu phố Ba Đình, thành phố Hà Nội (nay là UBND quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, ông bà thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T xác nhận trong thời kì hôn nhân ông bà có 02 con chung là Nguyễn Trọng T1 – sinh ngày 02/01/1976 và Nguyễn Hồng Q – sinh ngày 02/5/1983. Hiện hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T đều trên 60 tuổi nên được miễn nộp lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T xác nhận trong thời kì hôn nhân ông bà có 02 con chung là Nguyễn Trọng T1 – sinh ngày 02/01/1976 và Nguyễn Hồng Q – sinh ngày 02/5/1983. Hiện hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Trọng T được miễn nộp lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ