- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:331 /2023/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 303/2023/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Nguyễn Thái Th– SN 1977
Địa chỉ: Thôn P, xã Th, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
2.Bà Trần Thị Nguyễn H - SN 1978
Địa chỉ: Thôn P, xã Th, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thái Th và bà Trần Thị Nguyễn H hòa giải đoàn tụ không thành.
Ông Nguyễn Thái Th và bà Trần Thị Nguyễn H đã thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; thỏa thuận được về tài sản chung của vợ chồng và sự thỏa thuận đó đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Các nội dung thỏa thuận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thái Th và bà Trần Thị Nguyễn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thái Th và bà Trần Thị Nguyễn H có 03 con chung là Nguyễn Mai L, sinh ngày 14/9/2001; Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 18/9/2007 và Nguyễn Trần Tr, sinh ngày 11/01/2012. Đối với con Nguyễn Mai L hiện nay đã trên 18 tuổi trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Ly hôn, ông Th và bà H thống nhất thỏa thuận giao con Nguyễn Ngọc L và Nguyễn Trần Tr cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Th cấp dưỡng nuôi con chung là 6.000.000đ/tháng/02 con, kể từ tháng 10/2023 cho đến khi đủ 18 tuổi nếu không có sự thay đổi khác, việc cấp dưỡng được thực hiện mỗi tháng một lần.
Ông Th có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức của vợ chồng: Ông Th và bà H tự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về công nợ của vợ chồng: Ông Th chịu trách nhiệm trả hoàn toàn công nợ không yêu cầu bà H trả cùng.
2. Về lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0021271 ngày 21/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh là tiền của bà Trần Thị Nguyễn H. Số tiền lệ phí sơ thẩm phải nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Bà H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0021271 ngày 21/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Bà H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Th, huyện Mê Linh, TP.Hà Nội; (Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 26 ngày 09/3/2001). - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | Mầu Thị Hải Vân |