- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 331 /2022/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 559/2022/TLST - VDS ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1991; nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Phan Thị Đ, sinh năm 1989; nơi cư trú: ấp A, thị trấn G, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 12 năm 2022, người yêu cầu đã thống nhất các vấn đề sau đây:
Về hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh P và chị Phan Thị Đ kết hôn vào năm 2015, hôn nhân do anh chị tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre vào ngày 11/11/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, thiếu sự quan tâm lẫn nhau nên cuộc sống vợ chồng mất dần hạnh phúc. Đến nay, anh P và chị Đ cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể sống chung với nhau được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh P và chị Đ thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh P và chị Đ đều có công việc và thu nhập ổn định nên không yêu cầu xem xét đến việc cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Về con chung: Anh P và chị Đ có 01 con chung tên Huỳnh Tấn P, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2016 đang sống chung với chị Đ. Sau khi ly hôn, chị Đ được trực tiếp nuôi con chung. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn) đồng; thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi có Quyết định của Tòa án đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị Đ cùng khai là không có nên Tòa án không xem xét.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh P và chị Đ phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh P và chị Phan Thị Đ.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Tấn P, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2016 cho chị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 750.000 (Bảy trăm năm mươi nghìn) đồng; thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi có Quyết định của Tòa án đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị Đ cùng khai là không có nên Tòa án không xem xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh P và chị Đ phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà anh P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010658 ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Phòng KTNV TA tỉnh Bến Tre; - UBND xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Huyền |