vanban.org

Quyết định 331/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

1. Về hôn nhân: Bà Lê T B H và ông Nguyễn V S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2010, ngày 19/7/2010 của Ủy ban nhân dân xã P, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 17 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 264/2022/TLST-HNGĐ ngày 03

tháng 3 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lê T B H, sinh năm: 1990; Thường trú: Ấp Kinh Nhiếm, xã Phú Thạnh,

huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang; Tạm trú: số 05.17 chung cư Lê Thành Tân Tạo,

đường Hồ Văn Long, khu phố 2, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2/ Ông Nguyễn V S, sinh năm: 1990; Thường trú: Ấp Bàu Mây, xã Phú Thạnh,

huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; Tạm trú: số 05.17 chung cư Lê Thành Tân Tạo, đường

Hồ Văn Long, khu phố 2, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

sau:

1.1. Về hôn nhân: Bà Lê T B H và ông Nguyễn V S thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2010, ngày 19/7/2010 của Ủy ban nhân dân xã P,

huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Lê T B H và ông Nguyễn V S không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Q H sinh ngày 09/10/2010, bà Lê

T B H và ông Nguyễn V S cùng thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Q H cho bà Lê T B H được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê T B H không yêu cầu

ông Nguyễn V S cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu của cha, mẹ; thay đổi quyền nuôi con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực

hiện nghĩa vụ theo quy định tại điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm

nghìn đồng) do bà Lê T B H và ông Nguyễn V S chịu. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lê T B H và ông Nguyễn V S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0033488 ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê T B H và ông Nguyễn V S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ