vanban.org

Quyết định 331/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!NAM!TỪ!LIÊM!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2020/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 312/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị!Bùi!Thị!Thu!H,!sinh!năm!1982;

Bị đơn: Anh!Trần!Đăng!T,!sinh!năm!1978;

Cùng địa chỉ: TDP số 5, phường M, quận N, Thành phố H;

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT!THẤY!

Việc!thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

!

!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa!anh!Trần!Đăng!T,!chị!Bùi! Thị!Thu!H.!

2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:

-!Về!con!chung: Giao cháu Trần Đăng P, sinh ngày 02/10/2009 cho anh Trần Đăng T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Trần Bùi A, sinh ngày 16/7/2011 cho chị Bùi Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chúng tôi tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trần Đăng T, chị Bùi Thị Thu H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

-!Về!tài!sản!chung:!Anh Trần Đăng T, chị Bùi Thị Thu H tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về!công!nợ:!Không có.

- Về!án!phí: Anh Trần Đăng T, chị Bùi Thị Thu H mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009520 ngày 06 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị H đã nộp đủ án phí.

3.! Quyết! định! này! có! hiệu! lực! ngay! sau! khi! được! ban! hành! và! không!bị!kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.! !

!

THẨM!PHÁN! Nơi!nhận: !

- VKSND Q. Nam Từ Liêm;

- Các đương sự;

- UBND phường Q, Q. H, TP. N;

!

- Lưu hồ sơ.

!

!!!!!!!!!!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Văn!Vinh!!!

Cỡ chữ