vanban.org

Quyết định 331/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;

Chi cục THADS Quận 4; Lưu VP; Hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dinh chi"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 278/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Trọng T; Địa chỉ: Bến Vân Đồn, Phường a, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Bến Vân Đồn, Phường a, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút đơn yêu cầu, Căn cứ điểm c, khoản 2, Điều 366 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 278/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Trọng T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024303 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ