- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trương Vũ A và ông Lê Xuân T.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 331/2019/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 216/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa: Bà Trương Vũ A, sinh năm 1990; Trú tại: Số 111 đường Võ Trường T, Phường B, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đồng và ông Lê Xuân T, sinh năm 1985; Trú tại: Số 45/1 đường Hồ Xuân H, Phường B, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trương Vũ A và ông Lê Xuân T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 2 con chung Lê Bảo Q, sinh ngày 07/11/2011; Lê Bảo Q, sinh ngày 29/8/2013 bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Bà A không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Việc quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cấp dưỡng nuôi con, và thăm nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
3.Về án phí: Bà Trương Vũ A thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (Được trừ vào số tiền 300.000đồng bà An đã tạm nộp theo biên lai thu số 0012065 ngày 05/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt). Hoàn trả cho bà A 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - VKS nhân dân TP.Đ; - Chi cục THADS Đ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã kí và đóng dấu Nguyễn Thị Diệu Nga |