vanban.org

Quyết định 331/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S Địa chỉ: Lầu G, 266 - 268 đường N, Phường G, Quận C, Tp Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 331/2019/QĐST - DS
Quận 4, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/9/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 333/2019/TLST-DS, ngày 16/8/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Địa chỉ: Lầu G, 266 - 268 đường N, Phường G, Quận C, Tp Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạnh D – Tổng Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Bích Thanh T, sinh năm 1980.

Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1964

Địa chỉ: 132/173 đường B, Phường N, Quận D, TP. Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn: cùng thống nhất xác định số tiền nợ gốc và lãi mà bị đơn còn nợ nguyên đơn theo hợp đồng tín dụng ngày 11/02/2011, tính đến ngày 04/9/2019, gồm: khoản nợ gốc 9,143,895 đồng và khoản nợ lãi quá hạn: 11,196,370 đồng, Tổng cộng là : 20,340,265 đồng.

Về thời hạn và phương thức trả:

Bà Trần Thị N có trách nhiệm trả hết số tiền nợ còn thiếu tổng cộng là: 20,340,265 (Hai mươi triệu ba trăm bốn mươi nghìn hai trăm sáu mươi lăm) đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S trong thời hạn 05 tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 20/9/2019, hạn thi hành cuối cùng là ngày 20/01/2020. Cụ thể:

Lần 01 ngày 20/9/2019 trả: 4,000,000 đồng.

Lần 02 ngày 20/10/2019 trả: 4,000,000 đồng.

Lần 03 ngày 20/11/2019 trả: 4,000,000 đồng.

Lần 04 ngày 20/12/2019 trả: 4,000,000 đồng.

Lần 05 ngày 20/01/2020 trả: 4, 340,265 đồng + lãi quá hạn.

Nếu bị đơn vi phạm không thanh toán 01 lần thì buộc bị đơn phải trả toàn bộ số nợ còn lại trong vòng 01 tháng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Kể từ ngày 05/9/2019 trở đi, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí Dân sự -HGT: Bà Trần Thị N nhận nộp 508,506 (Năm trăm lẻ tám nghìn năm trăm lẻ sáu) đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 486.000 (Bốn trăm tám mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số: 0024523 ngày 12/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ