vanban.org

Quyết định 331/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm: 1981 Địa chỉ: 21 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2019/QĐST-DSBình Tân, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự, thụ lý số: 436/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng H, sinh năm: 1981

Địa chỉ: 21 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng H, sinh năm: 1967

Địa chỉ: 26/06/19 Đường số I, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên cùng xác nhận số tiền bà Nguyễn Thị Mộng H còn nợ bà Phạm Thị Hồng H số tiền 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng.

Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Mộng H hỗ trợ cho bà Phạm Thị Hồng H số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.

Các bên thỏa thuận phương thức thanh toán như sau như sau:

Bà Nguyễn Thị Mộng H trả cho bà Phạm Thị Hồng H số tiền là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Số tiền còn lại 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng (tiền nợ còn lại 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và tiền hỗ trợ là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng) bà Nguyễn Thị Mộng H trả góp 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng)/tháng, trả vào ngày 15 (mười lăm) hàng tháng bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 cho đến khi trả các khoản nợ.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Mộng H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như đã nêu trên thì bà Phạm Thị Hồng H được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền buộc bà bà Nguyễn Thị Mộng H trả toàn bộ số tiền còn nợ, tiền hỗ trợ còn lại và lãi (nếu có).

Kể từ ngày bà Phạm Thị Hồng H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị Mộng H chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Mộng H còn phải trả thêm cho bà Phạm Thị Hồng H tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngay sau khi trả xong các khoản nợ hai bên hủy giao dịch liên quan đến hợp đồng vay tài sản (vay tiền) cùng các giấy tờ, tài liệu liên quan hợp đồng vay tài sản mà các bên đã xác lập.

Về án phí: Bà: Nguyễn Thị Mộng H phải nộp 3.750.000 (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bà Phạm Thị Hồng H 4.425.000 (bốn triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lại thu tạm ứng án phí số: 0018329 ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Số tiền trên được thi hành tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ