- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga - Giới"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Kim N và ông Lê Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 331/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 599/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị Kim N, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Số nhà 35/30/1, đường Nguyễn Văn Yến, phường Tân Thới H, quận Tân P, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Văn G, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Tổ 19B, ấp Xóm M, xã Trí B, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Kim N và ông Lê Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về hôn N: Ghi nhận bà Mai Thị Kim N và ông Lê Văn G tự nguyện thuận tình ly hôn.
b/ Về con chung: Ghi nhận ông Lê Văn G đồng ý để bà Mai Thị Kim N tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Lê Mai Trọng N, sinh ngày 28/11/2009. Ghi nhận bà N không yêu cầu ông G cấp dưỡng nuôi con.
Ông G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c/ Về tài sản chung: Ghi nhận chị bà Mai Thị Kim N và ông Lê Văn G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d/ Về nợ chung: Không có.
đ/ Về án phí: Bà Mai Thị Kim N và ông Lê Văn G mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn N sơ thẩm (ghi nhận bà N nhận nộp thay tiền án phí cho ông G số tiền 75.000 đồng). Tổng cộng bà N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018242 ngày 15/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - THA.DS huyện Châu Thành; - UBND xã Trí B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Minh Tuấn |