- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3306/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1904/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1977 Địa chỉ thường trú: 706 Nơ 7A – Bđ Linh Đàm, xã K, Hoàng Mai, Hà Nội; Địa chỉ tạm trú: 906 A1 Căn hộ chung cư K, Đường H, phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Hạ N, sinh năm 1981 Địa chỉ thường trú: 706 Nơ 7A – Bđ Linh Đàm, xã K, Hoàng Mai, Hà Nội; Địa chỉ tạm trú: 906 A1 Căn hộ chung cư K, Đường H, phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 8 năm 2023. [2] Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Hạ N thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Minh T (theo Giấy chứng nhận đăng hôn số: 09, quyển số 01/2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Trãi, thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum ngày 30/3/2007);
- Về con chung: Bà Bùi Thị Hạ N và ông Nguyễn Minh T cùng xác định có một con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 17/7/2009, giao cho bà Bùi Thị Hạ N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không bên nào được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thị Hạ N về việc không yêu cầu ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị Hạ N và ông Nguyễn Minh T cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về các vấn đề khác: Nợ chung, các bên đương sự cùng tự xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Bùi Thị Hạ N và ông Nguyễn Minh T tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0004572 ngày 21/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Bùi Thị Hạ N và ông Nguyễn Minh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Tp.Thủ Đức; - CCTHADS Tp.Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | Cao Văn Thiên |