- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Bé B và anh Thạch Út S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2026/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 385/2026/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Bé B, sinh ngày 20/5/2000
Địa chỉ: Ấp S, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Thạch Út S, sinh ngày 10/12/1997.
Địa chỉ: Ấp S, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Bé B và anh Thạch Út S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Bé B và anh Thạch Út S tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Thạch Thị Lin Đ, sinh ngày 15/12/2018 chị Bé B đang nuôi và theo bản tự khai trình bày ý kiến nguyện vọng của con chung Thạch Thị Lin Đ được sống chung với chị Bé B. Chị Bé B và anh S thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Thạch Thị Bé B được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Thạch Thị Lin Đ, sinh ngày 15/12/2018 sau khi ly hôn.
Anh Thạch Út S có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bé B và anh S không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị Bé B và anh S không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Chị Bé B và anh S không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Bé B và anh Thạch Út S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng chị Bé B tự nguyện chịu thay anh S 75.000 đồng. Như vậy, chị Bé B phải chịu tổng cộng bằng 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Bé B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007216 ngày 16/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho Bé B tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13- Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tranh |