- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vĩnh - Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2025/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 23 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 318/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Dương Văn V, sinh năm 1992
HKTT và trú tại: Thôn G, xã V, huyện S, tỉnh B.
- Chị Lưu Thị L, sinh năm 1994
HKTT và trú tại: TDP 13 N, phường M, quận N, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 20/3/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội. Vì vậy, hôn nhân của anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8/2024 đến nay. Nay anh T Dương Văn V và chị Lưu Thị L đều nhận thấy tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L có 02 con chung là Dương Tiểu Trúc, sinh ngày 28/3/2018 và Dương Thiên Kỳ, sinh ngày 03/7/2024. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trúc và cháu Kỳ cho đến khi cháu Trúc và cháu Kỳ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trúc và cháu Kỳ 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/tháng/2 con kể từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu Trúc và cháu Kỳ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
- Về tài sản chung (về động sản và bất động sản): Anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Dương Văn V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L.
- Về con chung: Anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L có 02 con chung là Dương Tiểu Trúc, sinh ngày 28/3/2018 và Dương Thiên Kỳ, sinh ngày 03/7/2024. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trúc và cháu Kỳ cho đến khi cháu Trúc và cháu Kỳ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Trúc và cháu Kỳ 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/tháng/2 con kể từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu Trúc và cháu Kỳ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Dương Văn V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Dương Văn V và chị Lưu Thị L thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Dương Văn V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh V đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0028609 ngày 13/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội (GCNKH số 24/2018 ngày 20/03/2028); - Lưu HS, VP. | Tạ Thị Phúc |