vanban.org

Quyết định 330/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Xuân P và bà Đinh Ngọc

Về quan hệ vợ chồng: ông Đào Xuân P và bà Đinh Ngọc Diễm T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Xuân P và bà Đinh Ngọc
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1568/2024/TLST/HNGĐ ngày 10

tháng 12 năm 2024 về Tranh chấp ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đào Xuân P, sinh năm 1976

Địa chỉ thường trú và cư trú tại: 380/12/5 P, Phường X, quận G, Tp. H

Bị đơn: Bà Đinh Ngọc Diễm T, sinh năm 1976

Địa chỉ thường trú và cú trú tại: 380/12/5 P, Phường X, quận G, Tp. H.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

17 tháng 3 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Xuân P và bà Đinh Ngọc

Diễm T

- Về quan hệ vợ chồng: ông Đào Xuân P và bà Đinh Ngọc Diễm T thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2005 ngày 23/04/2003 do Ủy

ban nhân dân Phường Y, quận G, Tp. H cấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 03 con chung gồm Đào Nhất V, sinh ngày 27/03/2006

(đã trưởng thành), Đào Nhất Minh A, sinh ngày 02/01/2009 và Đào Vũ Minh N, sinh ngày 05/06/2010.

Giao trẻ Đào Nhất Minh A, sinh ngày 02/01/2009 và Đào Vũ Minh N, sinh

ngày 05/06/2010 cho bà T nuôi. Hàng tháng, ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là 25.000.000 đồng/tháng/02 trẻ cho đến khi 02 trẻ đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2025.

Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Hai bên tự thực hiện việc

giao nhận tiền. Nếu đến hạn, ông P không tự nguyện thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định.

Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, ông P chưa thi hành khoản tiền

cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự

Ông P có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con

chung.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay

đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong

vụ án này.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng do ông P tự nguyện

chịu và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng ông P chịu, cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do ông P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0056885 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G. Đương sự đã nộp xong án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ