- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lại Thị Duyên- Anh Hoàng X M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Duyên và anh Hoàng X M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 299/2024/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lại Thị Duyên, sinh năm 1994
Nơi ĐKHKTT: Tổ 41A TT T, phường T, quận Thanh X, thành phố Hà
Nội.
Bị đơn:
Anh Hoàng X M, sinh năm 1994
Nơi ĐKHKTT: Thôn F 3, xã F, huyện K, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Duyên và anh Hoàng X M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lại Thị Duyên và anh Hoàng X M thống nhất xác định anh, chị có 02 con chung là các cháu Hoàng Đăng J, sinh ngày 09/10/2020 và cháu Hoàng Hà N, sinh ngày 02/9/2022. Khi ly hôn, giao chị Duyên là mẹ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hà N; Anh M là bố được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đăng J. Mỗi bên nuôi 01 con, hai bên không bên nào phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật;
Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh M cho chị Duyên cho đến khi cháu Hà N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác của pháp luật;
Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chị Duyên cho anh M cho đến khi cháu Đăng J trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác của pháp luật;
Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của Lại Thị Duyên tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền chị Duyên đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K theo Biên lai thu tiền số 0004350 ngày 30/7/2024. Chị Lại Thị Duyên được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự; -VKSND huyện K; -TAND TP. Hà Nội; -VKSND TP. Hà Nội;
- THADS huyện K; -UBND xã F, huyện K, thành phố Hà Nội (theo GCNKH số
Đoàn Thành Nam 37/2020; Ngày 15/5/2020);
- Lưu HS; Vp.