vanban.org

Quyết định 330/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung T với bà Lê Thị Mai L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung T và bà Lê Thị Mai L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Tên Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 06/8/2017 (hiện đang sống với bà L); khi ly hôn ông T đồng ý giao bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và việc thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu Quỳnh A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung T với bà Lê Thị Mai L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2024/QĐST- HNGĐCàng Long, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 467/2024/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lê Thị Mai L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trung T với bà Lê Thị Mai L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung T và bà Lê Thị Mai L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 06/8/2017 (hiện đang sống với bà L); khi ly hôn ông T đồng ý giao bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và việc thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu Quỳnh A.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do bà L chưa đặt ra yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông T có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông T và bà L tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông T và bà L khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Trung T tự nguyện nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai 0004800, ngày 29 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho ông T số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị Mai L không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ