- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 330 /2023/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 410/2023/ LHST ngày 18/9/2023 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Trường G, sinh năm 1982
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/03/2020.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ A phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Chị Lương Thị Huyền T, sinh năm 1989
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/9/2021.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số B H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/6/2019 tại UBND phường H, quận H, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh G, chị T hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Cả hai đã cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T
Về con chung: Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T có 01 con chung là cháu Lê Quý Phước T1, sinh ngày 19/4/2019. Khi ly hôn, anh G và chị T thống nhất giao con chung cho chị Lương Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Trường G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 10/2023 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác. Các bên tự thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chỗ ở mới sau ly hôn: Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T tự lo chỗ ở mới sau ly hôn.
Về lệ phí: Anh Lê Trường G tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Lương Thị Huyền T nhất trí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T.
- Về con chung: Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T có 01 con chung là cháu Lê Quý Phước T1, sinh ngày 19/4/2019. Giao cháu Lê Quý Phước T1, sinh ngày 19/4/2019 cho chị Lương Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Trường G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 10/2023 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác. Các bên tự thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xét.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Anh G, chị T tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
- Về nợ: Anh Lê Trường G và chị Lương Thị Huyền T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Trường G chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh G đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 001xxxx ngày 18/9/2023) nay được chuyển thành lệ phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường H, quận H, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |